Close Menu
FinshareFinshare
    What's Hot

    Ngân hàng bảo vệ người dân tránh những giao dịch lừa đảo bằng cách nào?

    April 3, 2026

    Lần đầu tiên hỗ trợ lãi suất gắn tiêu chí xanh

    April 3, 2026

    Cổ phiếu Vinhomes đỡ thị trường

    April 3, 2026

    Subscribe to Updates

    Get the latest creative news from FooBar about art, design and business.

    Facebook X (Twitter) Instagram
    Facebook X (Twitter) Instagram
    FinshareFinshare
    Subscribe
    • Tài chính cá nhân
    • Đầu tư
    • Tài chính công nghệ
    • Sự nghiệp và tài chính
    • Review thẻ
    • Kiến thức
      • Kỹ năng
      • Review sách
      • Khóa học
      • Tài liệu
      • Thủ thuật
    • Lifestyle
    FinshareFinshare
    Home»Đầu tư và tích lũy»Chỉ số NAV (Net Asset Value) trong chứng khoán là gì?
    Đầu tư và tích lũy

    Chỉ số NAV (Net Asset Value) trong chứng khoán là gì?

    Hoang LanBy Hoang LanDecember 1, 2021Updated:September 24, 2025No Comments6 Mins Read
    Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Tumblr Email
    Chỉ số NAV (Net Asset Value) trong chứng khoán là gì?
    Share
    Facebook Twitter LinkedIn Pinterest Email
    • Chỉ số NAV là gì?
    • Công thức tính NAV
    • Ý nghĩa của chỉ số NAV trong chứng khoán
    • Sự khác biệt của chỉ số NAV với giá cổ phiếu
    • Làm Thế Nào Để Kéo Thị Giá NAV lên?
    • Ảnh hưởng của NAV đến Quỹ tương hỗ như thế nào?

    NAV là được các nhà đầu tư sử dụng để xác định giá trị tài sản của cổ phiếu và trái phiếu, từ đó đưa ra được những lựa chọn đúng đắn nhất.

    Chỉ số NAV là gì?

    NAV viết tắt của Net Asset Value là chỉ số dùng để đánh giá tài sản của một công ty, nghĩa là chỉ số giá trị tài sản thuần bao gồm: vốn điều lệ (hay còn gọi là vốn cổ đông), vốn được tạo ra từ lợi nhuận của doanh nghiệp, vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếu.
    Có thể hiểu, một công ty có bề ngoài lớn, vốn đồ sộ nhưng chủ yếu là nguồn vốn vay thì nhà đầu tư cần cân nhắc lựa chọn hay không. Người chơi dựa vào chỉ số NAV đánh giá giá trị tài sản ròng thực tế của một doanh nghiệp.

    Công thức tính NAV

    Xác định giá trị chỉ số NAV chính xác theo công thức sau để có nhận định phù hợp:


    NAV = (Tổng tài sản – tổng nợ phải trả)/ Tổng cổ phiếu đang lưu hành
    Trong đó:
    Tổng giá trị tài sản = Tổng chứng khoán của quỹ tính theo thị giá + tiền mặt.

    Ý nghĩa của chỉ số NAV trong chứng khoán

    Thông qua việc tính toán và phân tích chỉ số NAV, nhà đầu tư có thể đánh giá được cổ phiếu của một công ty, doanh nghiệp và đưa ra quyết định có nên đầu tư vào cổ phiếu đó hay không.

    • Trong trường hợp mệnh giá của cổ phiếu công ty phát hành thấp hơn so với giá trị của NAV, chứng tỏ rằng công ty đã có vốn tích lũy phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn này được lấy chủ yếu từ nguồn lợi nhuận tạo ra của công ty. Các nhà đầu tư có thể yên tâm mua cổ phiếu của công ty đó.
    • Ngoài ra, nếu chỉ số NAV không đổi nhưng doanh nghiệp tạo ra mức lợi nhuận cao. Nhà đầu tư có thể yên tâm bỏ vốn mua cổ phiếu của công ty bởi nó có thể đem về cho bạn mức lợi nhuận lớn và trong thời gian ngắn.
    • Tuy nhiên, nếu như vẫn giữ nguyên chỉ số NAV, doanh nghiệp làm ăn đang bị thua lỗ, số tiền vay nợ cao hơn rất nhiều sơ với giá trị của NAV, nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ quyết định đầu cơ vào cổ phiếu đó. Nhà đầu tư cần đánh giá, phân tích công ty ở nhiếu khía cạnh để ra quyết định đúng đắn.
    • Ví dụ: công ty phát hành cổ phiếu giá 100.000đ/cổ phiếu, tuy nhiên chỉ số NAV đã là 130.000đ thì ta hiểu được công ty đã tạo ra nguồn lợi mới từ nguồn và hoặc từ các quỹ phát triển dự phòng. Như vậy, nhà đầu tư có thể yên tâm mua cổ phiếu vì họ vẫn mua đúng với giá trị thật của công ty.
    • Trong trường hợp chỉ số NAV không đổi nhưng doanh nghiệp tao ra mức lợi nhuận cao thì nhà đầu tư vẫn có thể đầu tư bỏ vốn, vì cổ phiếu của công ty sẽ đem lại cho bạn mức lợi nhuận lớn trong thời gian ngắn.
    • Tuy vậy, trường hợp chỉ số NAV vẫn giữ nguyên mà doanh nghiệp lại đang làm ăn thua lỗ, số tiền vay nợ cao hơn nhiều so với giá trị của NAV, lúc đó bạn sẽ cần xem xét quyết định đầu tư của mình. Thực tế đã chứng minh khi đầu tư vào những công ty này gặp rất nhiều rủi ro.

    Sự khác biệt của chỉ số NAV với giá cổ phiếu

    Chỉ số NAV và giá cổ phiếu có những nét tương đồng nhưng đặc điểm và ý nghĩa khác nhau. Cụ thể:

    • NAV là giá trị tài sản thuần của công ty. Còn giá cổ phiếu được xác định bằng mức chi phí mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra để giao dịch. Giá cổ phiếu có thể bị thao túng do đầu cơ.
    • Giá cổ phiếu có thể tăng giảm bởi người bán – mua, yếu tố cung cầu, tác động xu hướng thị trường. Đồng thời, giá trị cổ phiếu có thể cao hoặc thấp hơn giá trị NAV. Sự chênh lệch của giá cổ phiếu và chỉ số NAV cho thấy mức độ ổn định, thị trường có đánh giá chính xác hay không về giá trị doanh nghiệp.
    • Chỉ số NAV được chốt theo ngày, phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản ròng hiện tại của công ty. Trong khi, giá cổ phiếu sẽ biến động theo từng thời điểm, do người mua và người bán quyết định.

    Làm Thế Nào Để Kéo Thị Giá NAV lên?

    Để kéo thị giá của NAV lên chúng ta có thể thực hiện theo những cách sau:

    • Mua lại những chứng chỉ quỹ trên thị trường như các doanh nghiệp đã niêm yết việc mua cổ phiếu.
    • Trả mức cổ tức cao hơn.
    • Xin hoán đổi toàn bộ hoặc một phần thành quỹ mở.

    Ảnh hưởng của NAV đến Quỹ tương hỗ như thế nào?

    Giá trị của chỉ số NAV có ảnh hưởng đến quỹ tương hỗ qua hai vấn đề là vấn đề tài sản và vấn đề nợ phải trả.
    Vấn Đề Tài Sản
    Tài sản của quỹ tương hỗ có bao gồm giá trị thị trường tích lũy được tính vào cuối ngày dựa trên giá đóng cửa chứng khoán của những khoản đầu tư, khoản thu tiền mặt, tiền của một quỹ cụ thể và các khoản thu nhập tích lũy khác.
    Các quỹ tương hỗ có thể bao gồm một tỷ lệ vốn dưới dạng tài sản lưu động và tiền mặt cũng như thanh toán lãi, cổ tức… Tổng giá trị của các tài sản trên và các biến thể của nó đều thuộc mục tài sản.
    Vấn Đề Nợ Phải Trả
    Các khoản nợ phải trả khi tính toán giá trị tài sản ròng của các quỹ tương hỗ bao gồm các khoản chưa thanh toán, tiền nợ cho vay, phí và lệ phí khác cùng các khoản nợ thực thể liên quan cùng các loại chi phí tiện ích, chi phí hoạt động, chi phí quản lý, lương của nhân viên….
    Ngoài ra cũng có thể có các khoản nợ nước ngoài bao gồm cổ phần cho người không cư trú, các khoản thanh toán đang chờ xử lý cho tập đoàn nước ngoài, các khoản tiền bán khác nhau…

    Share. Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Tumblr Email
    Hoang Lan

    Related Posts

    Lần đầu tiên hỗ trợ lãi suất gắn tiêu chí xanh

    April 3, 2026

    Đọc Báo Cáo Tài Chính: Cách Soi “Tiền Mặt” Và “Nợ Vay” Để Nhận Diện Doanh Nghiệp Khỏe Mạnh

    April 3, 2026

    Sàn HOSE, HNX và UPCoM khác nhau như thế nào? Cẩm nang từ A-Z cho F0

    March 27, 2026

    Comments are closed.

    Editors Picks

    Review về các dòng thẻ tín dụng VPBank: Lựa chọn linh hoạt cho mọi nhu cầu

    August 16, 2025

    Review chi tiết về “Vũ trụ thẻ” của VIB: Đa dạng, linh hoạt và nhiều ưu đãi

    August 16, 2025

    Review thẻ tín dụng TPBank EVO: “Thẻ hoàn tiền chất lừ” cho Gen Z và Gen Y

    August 16, 2025

    Review thẻ Liobank: Sự lựa chọn “siêu tiện lợi” cho người dùng hiện đại

    August 16, 2025
    Advertisement
    Stay In Touch
    • Facebook
    • Twitter
    • Pinterest
    • Instagram
    • YouTube
    • Vimeo
    Tính thuế thu nhập cá nhân

    Tính thuế thu nhập cá nhân i

    Bảo hiểm (10.5%): 0
    Giảm trừ gia cảnh: 0
    Thuế phải nộp: 0
    Facebook TikTok Instagram Threads YouTube

    CHUYÊN MỤC

    • TIN TỨC
    • TÀI CHÍNH CÁ NHÂN
    • KIẾN THỨC TÀI CHÍNH
    • KỸ NĂNG
    • PHẦN MỀM
    • REVIEW SÁCH
    • LIFESTYLE

    HỢP TÁC

    • TÀI LIỆU
    • KHÓA HỌC
    • BOOKING
    • TUYỂN DỤNG

    Services

    • Subscriptions
    • Customer Support
    • Bulk Packages
    • Newsletters
    • Sponsored News
    • Work With Us

    Subscribe to Updates

    Get the latest creative news from FooBar about art, design and business.

    © 2026 Finshare. Designed by Finshare.
    • Privacy Policy
    • Terms
    • Accessibility

    Type above and press Enter to search. Press Esc to cancel.