Tính lãi từng tháng là một kỹ năng cần thiết. Bạn thường thấy lãi suất được trích dẫn dưới dạng tỷ lệ phần trăm hàng năm – lợi tức phần trăm hàng năm (APY) hoặc tỷ lệ phàn trăm hàng năm (APR) – nhưng sẽ hữu ích khi biết chính xác số tiền đó cộng lại bằng đô la và xu. Chúng tôi thường nghĩ về chi phí hàng tháng.
Ví dụ: bạn có hóa đơn điện nước hàng tháng, chi phí ăn uống hoặc tiền mua xe hơi. Tiền lãi cũng là một sự kiện hàng tháng (nếu không phải hàng ngày) và các phép tính lãi định kỳ đó cộng lại thành những con số lớn trong suốt một năm. Cho dù bạn đang trả lãi cho một khoản vay hay kiếm lãi trong tài khoản tiết kiệm, thì quá trình chuyển đổi từ lãi suất hàng năm (APY hoặc APR) sang lãi suất hàng tháng đều giống nhau.
Ví dụ tính lãi suất hàng tháng
Để tính lãi suất hàng tháng, hãy chia lãi suất hàng năm cho 12 để phản ánh 12 tháng trong năm. Bạn sẽ cần chuyển đổi từ định dạng phần trăm sang định dạng thập phân để hoàn thành các bước này.
Ví dụ: Giả sử bạn có APY hoặc APR là 10%. Lãi suất hàng tháng của bạn là bao nhiêu, và bạn sẽ trả hoặc kiếm được bao nhiêu trên 2.000 đô la?
- Chuyển đổi tỷ lệ hàng năm từ phần trăm sang số thập phân bằng cách chia cho 100: 10/100 = 0,10
- Bây giờ chia số đó cho 12 để có lãi suất hàng tháng ở dạng thập phân: 0,10 / 12 = 0,0083
- Để tính lãi hàng tháng trên 2.000 đô la, hãy nhân số đó với tổng số tiền: 0,0083 x 2.000 đô la = 16,60 đô la mỗi tháng
- Chuyển đổi tỷ lệ hàng tháng ở định dạng thập phân trở lại tỷ lệ phần trăm (bằng cách nhân với 100): 0,0083 x 100 = 0,83%
- Lãi suất hàng tháng của bạn là 0,83%
Muốn có một bảng tính với ví dụ này được điền cho bạn? Xem bảng tính ví dụ về lãi suất hàng tháng miễn phí và tạo một bản sao của trang tính để sử dụng với các số của riêng bạn. Ví dụ trên là cách đơn giản nhất để tính lãi suất hàng tháng và chi phí cho một tháng.
Bạn có thể tính lãi cho tháng, ngày, năm hoặc bất kỳ khoảng thời gian nào khác. Dù bạn chọn khoảng thời gian nào, tỷ lệ bạn sử dụng trong tính toán được gọi là lãi suất định kỳ. Bạn sẽ thường thấy tỷ giá được báo theo tỷ lệ hàng năm, vì vậy, bạn thường cần chuyển đổi sang bất kỳ tỷ giá định kỳ nào phù hợp với câu hỏi của bạn hoặc sản phẩm tài chính của bạn.
Khấu hao
Với nhiều khoản vay, số dư khoản vay của bạn thay đổi hàng tháng. Ví dụ: đối với các khoản vay mua ô tô, mua nhà và cá nhân, bạn trả dần số dư của mình theo thời gian và bạn thường nhận được số dư thấp hơn mỗi tháng.
Quá trình đó được gọi là khấu hao và bảng khấu hao giúp bạn tính toán (và hiển thị cho bạn) chính xác số tiền lãi bạn phải trả hàng tháng.
Theo thời gian, chi phí lãi suất hàng tháng của bạn giảm – và số tiền tính vào số dư khoản vay của bạn tăng lên.
Các khoản cho vay mua nhà và thẻ tín dụng
Các khoản vay mua nhà có thể phức tạp. Thật thông minh khi sử dụng lịch trình khấu hao để hiểu chi phí lãi vay của bạn, nhưng bạn có thể cần phải làm thêm để tìm ra tỷ lệ thực tế của mình. Bạn có thể sử dụng công cụ tính thế chấp của chúng tôi (bên dưới) để xem khoản thanh toán gốc, phí lãi suất, thuế và bảo hiểm cộng vào khoản thanh toán thế chấp hàng tháng của bạn như thế nào.
Bạn có thể biết tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR) trên khoản thế chấp của mình và lưu ý rằng APR có thể chứa các chi phí bổ sung bên cạnh phí lãi suất (chẳng hạn như chi phí đóng). Ngoài ra, tỷ lệ đối với các khoản thế chấp có lãi suất điều chỉnh có thể thay đổi.
Với thẻ tín dụng, bạn có thể thêm các khoản phí mới và trả nợ nhiều lần trong tháng. Tất cả các hoạt động đó làm cho việc tính toán trở nên phức tạp hơn, nhưng vẫn đáng để biết tiền lãi hàng tháng của bạn cộng lại như thế nào. Trong nhiều trường hợp, bạn có thể sử dụng số dư trung bình hàng ngày, là tổng số dư của mỗi ngày chia cho số ngày trong mỗi tháng (và phí tài chính được tính bằng số dư trung bình hàng ngày). Trong các trường hợp khác, công ty phát hành thẻ của bạn tính lãi hàng ngày (vì vậy bạn muốn tính lãi suất hàng ngày – không phải lãi suất hàng tháng).
Lãi suất và APY
APY tính lãi kép, là tiền lãi bạn kiếm được khi tài khoản của bạn tăng lên do các khoản thanh toán lãi suất. APY sẽ cao hơn lãi suất thực tế của bạn trừ khi tiền lãi được cộng gộp hàng năm, vì vậy APY có thể cung cấp kết quả không chính xác. Điều đó nói rằng, APY giúp bạn dễ dàng nhanh chóng tìm ra số tiền bạn sẽ kiếm được hàng năm trên tài khoản tiết kiệm mà không cần bổ sung hoặc rút tiền.
Lãi suất thẻ tín dụng tốt là bao nhiêu?
Lãi suất thẻ tín dụng trung bình là 20,25% vào tháng 7 năm 2021. Bạn có thể phải trả thêm một vài điểm cho thẻ tín dụng cửa hàng. Thẻ tín dụng doanh nghiệp và sinh viên sẽ giúp bạn giảm thiểu lãi suất.
Lãi suất cơ bản là bao nhiêu?
Lãi suất cơ bản là mức mà các ngân hàng tính cho khách hàng tốt nhất của họ. Nói cách khác, đó là tỷ lệ thấp nhất có thể vào một ngày nhất định. Tỷ lệ này thường chỉ dành cho khách hàng tổ chức. Người tiêu dùng trung bình trả lãi suất cơ bản cộng với lãi suất khác dựa trên mức độ rủi ro của họ với tư cách là người đi vay.
Làm thế nào để bạn giảm lãi suất thẻ tín dụng của bạn?
Lãi suất thẻ tín dụng có thể được thỏa thuận , nhưng tùy thuộc vào công ty phát hành thẻ. Công ty phát hành thẻ có nhiều khả năng đưa ra mức lãi suất thấp hơn nếu bạn có thói quen tín dụng tốt như duy trì các khoản thanh toán hàng tháng.
Nguồn: the balance


