Close Menu
FinshareFinshare
    What's Hot

    Ngân hàng bảo vệ người dân tránh những giao dịch lừa đảo bằng cách nào?

    April 3, 2026

    Lần đầu tiên hỗ trợ lãi suất gắn tiêu chí xanh

    April 3, 2026

    Cổ phiếu Vinhomes đỡ thị trường

    April 3, 2026

    Subscribe to Updates

    Get the latest creative news from FooBar about art, design and business.

    Facebook X (Twitter) Instagram
    Facebook X (Twitter) Instagram
    FinshareFinshare
    Subscribe
    • Tài chính cá nhân
    • Đầu tư
    • Tài chính công nghệ
    • Sự nghiệp và tài chính
    • Review thẻ
    • Kiến thức
      • Kỹ năng
      • Review sách
      • Khóa học
      • Tài liệu
      • Thủ thuật
    • Lifestyle
    FinshareFinshare
    Home»Đầu tư và tích lũy»Chứng quyền là gì?
    Đầu tư và tích lũy

    Chứng quyền là gì?

    Hoang LanBy Hoang LanSeptember 3, 2021Updated:September 24, 2025No Comments10 Mins Read
    Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Tumblr Email
    Chứng quyền là gì?
    Share
    Facebook Twitter LinkedIn Pinterest Email
    • Khái niệm chứng quyền
    • Các loại chứng quyền đảm bảo
    • Trạng thái của chứng quyền mua
    • Cách xác định chủ thể giao dịch và lãi, lỗ chứng quyền
    • Nhà đầu tư sở hữu CW khác với cổ đông như thế nào?
    • Phân biệt giữa CW với chứng quyền công ty
    • Các thông tin cơ bản của chứng quyền
    • Ví dụ
    • Cấu trúc giá của CW
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến giá của CW
    • Tại sao CW hấp dẫn! Ưu, nhược điểm của CW

    Khái niệm chứng quyền không còn quá xa lạ đối với những người thích tạo lợi nhuận qua giao dịch trực tuyến. Tuy mới góp mặt tại thị trường chứng khoán Việt Nam những năm gần đây nhưng không thề phủ nhận sức hấp dẫn của chứng quyền khi có tỷ suất lợi nhuận cực kỳ ấn tượng trong giai đoạn thị trường Uptrend…

    Chung-quyen-la-gi-Finshare

    Khái niệm chứng quyền

    • Chứng quyền (Stock Warant): một loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành, nhưng không bắt buộc người sở hữu có thể mua hoặc bán một chứng khoán cơ sở tại một mức giá xác định ở một thời điểm trong tương lai.
    • Chứng quyền có bảo đảm (Convered Warant – CW): một loại chứng khoán do tổ chức tài chính (đã được UBCK cấp phép hợp pháp) phát hành và niêm yết trên sàn giao dịch riêng, có biểu đồ hoạt động giao dịch giống như chứng khoán cơ sở.

    Nhà đầu tư mua CW từ CTCK (gọi là IPO), sau đó CW sẽ được niêm yết và giao dịch trên HOSE, các nhà đầu tư có thể giao dịch mua bán các loại chứng quyền tương tự như giao dịch cổ phiếu. CW sẽ có thời hạn nhất định (từ 3 đến 24 tháng), nếu nhà đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, và chứng quyền ở trạng thái có lãi , CTCK sẽ thanh toán cho nhà đầu tư khoản chênh lệch bằng tiền mặt (chứ không chuyển giao cổ phiếu) và trong quá trình nắm giữ CW nhà đầu tư sẽ không được hưởng bất kỳ quyền lợi gì liên quan đến cổ phiếu cơ sở như cổ tức, chia thưởng cổ phiếu hay quyền biểu quyết, quyền dự họp ĐHCĐ….

    Các loại chứng quyền đảm bảo

    • Chứng quyền mua: lợi nhuận được tạo ra bởi chiều tăng của chứng khoán cơ sở
    • Chứng quyền bán: lợi nhuận được tạo ra bởi chiều giảm của chứng khoán cơ sở

    Hiện tại Việt Nam chỉ áp dụng đối với chứng quyền mua chứ chưa cho phép giao dịch chứng quyền bán bởi Việt Nam chưa áp dụng lệnh bán khống.

    Trạng thái của chứng quyền mua

    Chứng quyền mua có tổng cộng 3 trạng thái: trạng thái lãi, hòa vốn và lỗ. Tại thời gian đáo hạn, nếu chứng quyền ở:

    • Trạng thái lãi: NĐT được nhận phần hoa hồng lãi chênh lệch.
    • Trạng thái lỗ hoặc hòa vốn: Nhà đầu tư sẽ không nhận được bất kỳ thanh toán gì về chênh lệch.

    Trạng thái của chứng quyền không phải là lãi/lỗ của nhà đầu tư. Để tính lãi lỗ tại đáo hạn, nhà đầu tư sử dụng số tiền được nhận từ CTCK trừ đi chi phí vốn mua CW.

    Cách xác định chủ thể giao dịch và lãi, lỗ chứng quyền

    Giá của mỗi mã chứng khoán sẽ được dùng để làm tham chiếu ảnh hưởng đến kết quả của nhà đầu tư khi chứng quyền đáo hạn. Cụ thể:

    • NĐT lãi khi giá CKCS tại đáo hạn lớn hơn mức giá thực hiện + phí CW. Sàn giao dịch sẽ tiến hành thanh toán cho nhà đầu tư.
    • NĐT hòa khi giá CKCS tại thời điểm đáo hạn = giá thực hiện + phí chứng quyền. Sàn giao dịch sẽ thanh toán phần phí mua ban đầu cho chủ đầu tư.
    • NĐT lỗ một phần: Giá thực hiện < giá CW cơ sở tại đáo hạn < giá thực hiện + phí chứng quyền. Sàn giao dịch sẽ thanh toán cho nhà đầu tư số tiền còn lại.
    • NĐT lỗ toàn bộ khi CKCS đáo hạn < = giá thực hiện. Lúc này, nhà đầu tư sẽ không phải thực hiện bất kỳ thủ tục nào thêm.

    Nhà đầu tư sở hữu CW khác với cổ đông như thế nào?

    Nhà đầu tư sở hữu CW có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu sẽ không có bất cứ quyền nào đối với công ty như cổ đông của cổ phiếu đó. Nhà đầu tư sở hữu CW sẽ không có quyền: quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, quyền nhận cổ phiếu thưởng đối với công ty phát hành cổ phiếu cơ sở,…Tất cả các sự kiện doanh nghiệp liên quan đến cổ phiếu cơ sở của CW nếu có phát sinh chứng quyền sẽ được điều chỉnh thông qua giá thực hiện và tyt lệ chuyển đổi.
    Chứng quyền đảm bảo có thời hạn nhất định, do đó nhà đầu tư cần xem xét bán lại CW khi đến hạn đáo hạn. Ngược lại cổ đông có thể nắm giữ cổ phiếu cho việc đầu tư dài hạn.

    Phân biệt giữa CW với chứng quyền công ty

    Giống như quyền chọn, chứng quyền công ty cũng có nhiều đặc điểm giống với chứng quyền có đảm bảo, chứng quyền công ty cho phép người sở hữu có quyền có quyền được mua cổ phiếu phát hành thêm bởi công ty phát hành chứng quyền, với mức giá và tại thời điểm được xác định trước. Thông thường chứng quyền công ty được phát hành đi kèm với việc đi kèm trái phiếu công ty (corporate bond) và có những đặc điểm khác biệt với CW:

    Nội dung Chứng quyền đảm bảo Chứng quyền công ty
    Tổ chức phát hànhBên thứ ba (công ty chứng khoán)Công ty phát hành cổ phiếu
    Mục đích phát hành– Cung cấp công cụ đầu tư và phòng ngừa rủi ro
    – Tăng doanh thu từ việc bán chứng quyền
    Huy động vốn
    Chứng khoán cơ sởĐa dạng: cổ phiếu, chỉ số, ETF,…Cổ phiếu của chính công ty phát hành chính quyền
    Phạm vi quyềnQuyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sởQuyền mua cổ phiếu mới phát hành thêm
    Sau khi thực hiện quyềnTổng số cổ phiếu đang lưu hành không đổiTổng số cổ phiếu đang lưu hành tăng

    Các thông tin cơ bản của chứng quyền

    Thông tin Ý nghĩa Ví dụ
    TSCSCác mã do Sở quy địnhCổ phiếu FPT
    Tỷ lệ chuyển đổiSố lượng CW tương đương với CKCS4:01
    Thời hạn chứng quyền3-24 tháng03 tháng
    Ngày giao dịch cuối cùng – Hai ngày trước ngày đáo hạn của CW
    – Sau ngày này, chứng quyền bị hủy niêm yết
    Nếu ngày phát hành là 15/04/2018 thì hạn là 12/07/2018
    Ngày đáo hạn Ngày cuối cùng hiệu lực của CW 14/07/2018
    Phương thức giao dịch Thời gian chứng quyền và tiền về tài khoản là T+2 như chứng khoán cơ sở
    Giá chứng quyền Khoản chi phí nhà đầu tư bỏ ra để sở hữu chứng quyền 1.000 đồng/CW
    Giá thực hiện Mức giá tương đương việc nhà đầu đầu tư mua CKCS khi chứng quyền đáo hạn 60.000 đồng
    Giá thanh toánBình quân giá CKCS 5 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn CW 80.000 đồng
    Phương thức thanh toán khi thực hiện quyềnThanh toán tiền mặt (80.000-60.000)/4=4.000 đồng/CW

    Ví dụ

    Ngày 10/03/2018, nhà đầu tư A mua 16.000 chứng quyền trên cổ phiếu FPT với giá hiện tại là 60.000 đồng với các thông số sau:

    • Tỷ lệ chuyển đổi: 4:1
    • Thời hạn CW: 6 tháng
    • Ngày đáo hạn: 14/07/2018
    • Giá thực hiện: 60.000 đồng
    • Giá CW: 1.000 đồng/CW

    Vậy số tiền nhà đầu tư A phải trả để mua 1.000 CW FPT là: 16.000*1.000 = 16.000.000 đồng

    Cấu trúc giá của CW

    Theo lý thuyết, giá của một CW khi chưa đáo hạn bao gồm 2 phần: giá trị nội tại và giá trị thời gian

    Các yếu tố ảnh hưởng đến giá của CW

    • Giá thị trường của chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền: là hai yếu tố quan trọng để xác định giá trị nội tại của chứng quyền. Mức độ chênh lệch của hai yếu tố này sẽ tác động trực tiếp đến giá CW.
    • Thời gian đáo hạn: thể hiện giá trị thời gian của CW, thời gian đáo hạn của CW càng dài thì giá trị của CW càng cao. Đây là mốc thời gian vô cùng quan trọng mà các nhà đầu tư cần lưu ý.
    • Biến động giá chứng khoán cơ sở: là mức độ dao động giá của chứng khoán cơ sở. Nếu chứng khoán cơ sở có biên độ dao động giá càng cao thì khả năng tạo ra lợi nhuận của nhà đầu tư càng lớn (có nghĩa là nhiều khả năng xảy ra chênh lệch giữa giá chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền), do đó giá của CW cũng cao.
    • Lãi suất: Việc lãi suất tăng/giảm cũng tác động đến việc xác định giá của CW. Khi lãi suất tăng, chủ đầu tư sẽ thu về lợi nhuận cao hơn và ngược lại. Bởi vậy, nhà đầu tư cần phải trả nhiều tiền hơn cho chứng quyền để mua và mua ít hơn với CW bán.

    Tại sao CW hấp dẫn! Ưu, nhược điểm của CW

    Ưu điểm:

    • Vốn đầu tư thấp so với chứng khoán cơ sở: phí giao dịch của CW khoảng 10% so với giá chứng khoán cơ sở, thậm chí thấp hơn. Tạo ra cùng một khoản lợi nhuận nhưng nhà đầu tư CW chỉ phải bỏ ra số vốn ít hơn khi đầu tư cổ phiếu.
    • Giao dịch đơn giản, thanh toán nhanh chóng: CW được giao dịch và thanh toán tương tự như cổ phiếu. Theo quy định, tổ chức phát hành bắt buộc phải tạo thanh khoản cho thị trường.
    • Tỷ lệ đòn bẩy cao: giá của chứng quyền thường nhỏ hơn nhiều lần so với giá của chứng khoán cơ sở, tuy nhiên giá trị nội tại của chứng quyền sẽ thay đổi gần như tương ứng với mức độ biến động giá của chứng khoán cơ sở. Vì vậy, tỷ lệ thay đổi giá của CW sẽ lớn hơn tỷ lệ thay đổi giá của chứng khoán cơ sở. Do đó, CW có thể làm gia tăng suất sinh lợi cho nhà đầu tư khi chứng khoán cơ sở biến động đúng với dự báo của nhà đầu tư.
    • Xác định trước mức lỗ tối đa: Nếu trong trường hợp rủi ro, nhà đầu tư CW phải chịu khoản lỗ tối đa là khoản phí sở hữu CW.
    • Không giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài: NĐT nước ngoài có thể trading CW với cổ phiếu đã hết room.
    • Không phải ký quỹ khi tham gia giao dịch: Khác với các loại hình đầu tư khác, nhà đầu tư CW không ký quỹ bất cứ khoản tiền nào khi tham gia giao dịch

    Nhược điểm

    • Rủi ro thanh toán từ nhà phát hành nếu họ không đủ khả năng chi trả
    • Chứng quyền chỉ có giá trị trong khoản thời gian nhất định. Quá ngày đáo hạn CW không còn giá trị.
    • Biên độ giao động giá của CW lớn hơn cổ phiếu nhiều
    Share. Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Tumblr Email
    Hoang Lan

    Related Posts

    Lần đầu tiên hỗ trợ lãi suất gắn tiêu chí xanh

    April 3, 2026

    Đọc Báo Cáo Tài Chính: Cách Soi “Tiền Mặt” Và “Nợ Vay” Để Nhận Diện Doanh Nghiệp Khỏe Mạnh

    April 3, 2026

    Sàn HOSE, HNX và UPCoM khác nhau như thế nào? Cẩm nang từ A-Z cho F0

    March 27, 2026

    Comments are closed.

    Editors Picks

    Review về các dòng thẻ tín dụng VPBank: Lựa chọn linh hoạt cho mọi nhu cầu

    August 16, 2025

    Review chi tiết về “Vũ trụ thẻ” của VIB: Đa dạng, linh hoạt và nhiều ưu đãi

    August 16, 2025

    Review thẻ tín dụng TPBank EVO: “Thẻ hoàn tiền chất lừ” cho Gen Z và Gen Y

    August 16, 2025

    Review thẻ Liobank: Sự lựa chọn “siêu tiện lợi” cho người dùng hiện đại

    August 16, 2025
    Advertisement
    Stay In Touch
    • Facebook
    • Twitter
    • Pinterest
    • Instagram
    • YouTube
    • Vimeo
    Tính thuế thu nhập cá nhân

    Tính thuế thu nhập cá nhân i

    Bảo hiểm (10.5%): 0
    Giảm trừ gia cảnh: 0
    Thuế phải nộp: 0
    Facebook TikTok Instagram Threads YouTube

    CHUYÊN MỤC

    • TIN TỨC
    • TÀI CHÍNH CÁ NHÂN
    • KIẾN THỨC TÀI CHÍNH
    • KỸ NĂNG
    • PHẦN MỀM
    • REVIEW SÁCH
    • LIFESTYLE

    HỢP TÁC

    • TÀI LIỆU
    • KHÓA HỌC
    • BOOKING
    • TUYỂN DỤNG

    Services

    • Subscriptions
    • Customer Support
    • Bulk Packages
    • Newsletters
    • Sponsored News
    • Work With Us

    Subscribe to Updates

    Get the latest creative news from FooBar about art, design and business.

    © 2026 Finshare. Designed by Finshare.
    • Privacy Policy
    • Terms
    • Accessibility

    Type above and press Enter to search. Press Esc to cancel.