Close Menu
FinshareFinshare
    What's Hot

    Ngân hàng bảo vệ người dân tránh những giao dịch lừa đảo bằng cách nào?

    April 3, 2026

    Lần đầu tiên hỗ trợ lãi suất gắn tiêu chí xanh

    April 3, 2026

    Cổ phiếu Vinhomes đỡ thị trường

    April 3, 2026

    Subscribe to Updates

    Get the latest creative news from FooBar about art, design and business.

    Facebook X (Twitter) Instagram
    Facebook X (Twitter) Instagram
    FinshareFinshare
    Subscribe
    • Tài chính cá nhân
    • Đầu tư
    • Tài chính công nghệ
    • Sự nghiệp và tài chính
    • Review thẻ
    • Kiến thức
      • Kỹ năng
      • Review sách
      • Khóa học
      • Tài liệu
      • Thủ thuật
    • Lifestyle
    FinshareFinshare
    Home»Kiến thức»Lãi suất là gì?
    Kiến thức

    Lãi suất là gì?

    Hoang LanBy Hoang LanOctober 8, 2021Updated:September 24, 2025No Comments11 Mins Read
    Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Tumblr Email
    Lãi suất là gì?
    Share
    Facebook Twitter LinkedIn Pinterest Email
    • Lãi suất là gì?
    • Lãi suất hoạt động như thế nào?
    • Các loại lãi suất phổ biến
    • Yếu tố ảnh hưởng tới lãi suất
    • Làm cách nào để kiếm lãi?
    • Khi nào bạn phải trả lãi?
    • Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường

    Bạn đang có một số tiền dư chưa biết nên làm gì? Để nguyên tiền trong tài khoản thì phí nhưng bạn cũng không dám mang đầu tư vào lĩnh vực nào. Đơn giản nhất bạn hãy mang nó gửi vào ngân hàng và nhận lãi suất.
    Hãy cùng Finshare tìm hiểu lãi suất là gì và cách tính số tiền bạn kiếm được nhé!

    Lãi suất là gì?

    Lãi suất (Interrest Rate) được tính theo tỷ lệ phần trăm của số dư khoản vay (hoặc tiền gửi), được trả cho người cho vay theo định kỳ để có đặc quyền sử dụng tiền của họ. Số tiền này thường được tính theo lãi suất hàng năm, nhưng lãi suất có thể được tính cho các khoảng thời gian dài hơn hoặc ngắn hơn một năm.
    Khác với các loại giá cả khác trên thị trường, lãi suất thường được tính theo phần trăm của khoản vay chứ không phải là một con số tuyệt đối.


    Ví dụ bạn dễ dàng đọc được các thông tin từ các ngân hàng rằng lãi suất ngân hàng Vietcombank là 5,5%/năm, ngân hàng BIDV là 5,6%/năm.

    Lãi suất hoạt động như thế nào?

    Có một số cách khác nhau để tính lãi và một số phương pháp có lợi hơn cho người cho vay. Quyết định trả lãi phụ thuộc vào những gì bạn nhận được, và quyết định kiếm lãi phụ thuộc vào các tùy chọn thay thế có sẵn để đầu tư tiền của bạn.

    • Khi vay: Để vay tiền, bạn cần phải trả lại những gì bạn đã vay. Ngoài ra, để bù đắp cho người cho vay rủi ro khi cho bạn vay (và họ không thể sử dụng tiền ở bất kỳ nơi nào khác trong khi bạn sử dụng), bạn cần phải trả lại nhiều hơn số tiền bạn đã vay.
    • Khi cho vay: Nếu bạn có dư tiền, bạn có thể tự cho vay hoặc gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm, để ngân hàng cho vay hoặc đầu tư vốn một cách hiệu quả. Đổi lại, bạn sẽ kiếm được tiền lãi. Nếu bạn không kiếm được gì, thay vào đó, bạn có thể bị cám dỗ để tiêu tiền vì chờ đợi chẳng có lợi ích gì.

    Các loại lãi suất phổ biến

    Căn cứ vào tính chất khoản vay

    Bao gồm những loại lãi suất cơ bản nhất được ngân hàng áp dụng cho khách hàng khi muốn vay tín dụng.

    • Lãi suất cơ bản: được áp dụng chung, làm cơ sở để ấn định các mức lãi suất phát sinh cho các dịch vụ tín dụng khác của ngân hàng.
    • Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng: lãi suất sinh ra mà ngân hàng phải trả cho khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng.
    • Lãi suất cho vay ngân hàng (lãi suất tín dụng): người vay tiền phải trả cho ngân hàng khi vay. Được chia thành nhiều mức lãi dựa theo hình thức vay là vay kinh doanh, trả góp, vay qua thẻ tín dụng, vay ngắn hạn…
    • Lãi suất chiết khấu ngân hàng: áp dụng khi một cá nhân xin vay dưới dạng chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ cá giá trị. Được tính với tỷ lệ phần trăm theo mệnh giá thương phiếu, khấu trừ ngay từ ban đầu khi nhận tiền vay.
    • Lãi suất tái chiết khấu: được ngân hàng Trung Ương áp dụng đối với các ngân hàng thương mại khi cho vay tái chiết khấu dưới dạng thương phiếu và giấy tờ có giá trị ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán.
    • Lãi suất liên ngân hàng: áp dụng khi cho vay trên thị trường liên ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau qua quan hệ cung cầu vốn. Lãi suất liên ngân hàng được quy định bởi Ngân hàng Trung Ương, phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường và tỷ trọng sử dụng vốn.

    Căn cứ giá trị thực

    Dựa theo giá trị của khoản vay, người ta cũng chia lãi suất thành 2 loại.

    • Lãi suất danh nghĩa: được tính theo giá trị danh nghĩa, chưa bao gồm chỉ số tác động của lạm phát và công bố trên hợp đồng tín dụng.
    • Lãi suất thực tế: được điều chỉnh từ lãi suất danh nghĩa, và những tác động của lạm phát thời điểm đó.

    Theo đó: Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát.

    Căn cứ tính linh hoạt của lãi suất

    Với 2 loại.

    • Lãi suất cố định: Cố định trước và trong thời gian vay, có thể biết trước để người vay tiền có thể quyết định vay hay không. Tuy vậy lãi suất cố định lại hạn chế khi không được thay đổi trong thời gian mặc cho những biến động của lãi suất thị trường.
    • Lãi suất thả nỗi: Ngược lại với lãi suất cố định, khi có thể thay đổi tùy theo lãi suất thị trường trong thời hạn vay tín dụng. Nhược điểm là có thể nhận rủi ro, nhưng cũng có khi có lợi.

    Căn cứ loại tiền cho vay

    • Lãi suất nội tệ: lãi suất cho vay và đi vay đồng nội tệ.
    • Lãi suất ngoại tệ: lãi suất cho vay và đi vay đồng ngoại tệ.

    Căn cứ nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế

    • Lãi suất quốc gia (lãi suất trong nước): tiền đề cho mọi hình thức cho vay tín dụng trong nước.
    • Lãi suất quốc tế: áp dụng với các hợp đồng tín dụng quốc tế

    Yếu tố ảnh hưởng tới lãi suất

    • Số tiền cho vay
    • Thời gian
    • Lãi suất cao hơn hoặc khoản vay dài hạn hơn dẫn đến việc người đi vay phải trả nhiều hơn
    • Phần trăm lãi suất

    Ví dụ: Lãi suất 5% mỗi năm và số dư 100 đô la dẫn đến phí lãi là 5 đô la mỗi năm giả sử bạn sử dụng lãi suất đơn giản. Để xem phép tính, hãy sử dụng bảng tính Google Trang tính với ví dụ này. Thay đổi ba yếu tố được liệt kê ở trên để xem chi phí lãi vay thay đổi như thế nào.

    Hầu hết các ngân hàng và công ty phát hành thẻ tín dụng không sử dụng lãi suất đơn giản. Thay vào đó, lãi suất hợp chất, dẫn đến số tiền lãi tăng nhanh hơn.

    Làm cách nào để kiếm lãi?

    Bạn kiếm được lãi suất khi cho vay tiền hoặc gửi tiền vào tài khoản ngân hàng chịu lãi suất như tài khoản tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi (CD). Các ngân hàng thực hiện việc cho bạn vay: Họ sử dụng tiền của bạn để cung cấp các khoản vay cho khách hàng khác và thực hiện các khoản đầu tư khác, và họ chuyển một phần doanh thu đó cho bạn dưới hình thức lãi suất.

    Định kỳ, (ví dụ: hàng tháng hoặc hàng quý), ngân hàng trả lãi cho khoản tiết kiệm của bạn. Bạn sẽ thấy một giao dịch thanh toán lãi suất và bạn sẽ nhận thấy rằng số dư tài khoản của bạn tăng lên. Bạn có thể chi tiêu số tiền đó hoặc giữ nó trong tài khoản để tiếp tục sinh lãi. Khoản tiết kiệm của bạn thực sự có thể tạo động lực khi bạn để tiền lãi trong tài khoản của mình; bạn sẽ kiếm được tiền lãi trên khoản tiền gửi ban đầu cũng như tiền lãi được thêm vào tài khoản của bạn.

    Thu lãi trên số tiền lãi mà bạn đã kiếm được trước đây được gọi là lãi kép.

    Ví dụ: Bạn gửi $ 1,000 vào một tài khoản tiết kiệm trả lãi suất 5%. Chỉ với lãi suất đơn giản, bạn sẽ kiếm được 50 đô la trong vòng một năm. Tính toán:

    Nhân 1.000 đô la tiền tiết kiệm với 5% lãi suất.
    1.000 đô la x 0,05 = 50 đô la thu nhập (xem cách chuyển đổi phần trăm và số thập phân).
    Số dư tài khoản sau một năm = $ 1,050.
    Tuy nhiên, hầu hết các ngân hàng đều tính tiền lãi của bạn hàng ngày, không chỉ sau một năm. Điều này có lợi cho bạn bởi vì bạn tận dụng lợi thế của lãi kép. Giả sử ngân hàng của bạn tính lãi hàng ngày:

    Số dư tài khoản của bạn sẽ là $ 1,051,16 sau một năm.
    Lợi suất phần trăm hàng năm (APY) của bạn sẽ là 5,12%.
    Bạn sẽ kiếm được $ 51,16 tiền lãi trong năm.
    Sự khác biệt có vẻ nhỏ, nhưng chúng tôi chỉ nói về 1.000 đô la đầu tiên của bạn. Với mỗi 1.000 đô la, bạn sẽ kiếm được nhiều hơn một chút. Khi thời gian trôi qua và khi bạn gửi nhiều tiền hơn, quá trình này sẽ tiếp tục mang lại những khoản thu nhập ngày càng lớn hơn. Nếu bạn để riêng tài khoản, bạn sẽ kiếm được 53,78 đô la trong năm tiếp theo, so với 51,16 đô la trong năm đầu tiên.

    Khi nào bạn phải trả lãi?

    Khi bạn vay tiền, bạn thường phải trả lãi. Nhưng điều đó có thể không rõ ràng, vì không phải lúc nào cũng có giao dịch chi tiết đơn hàng hoặc hóa đơn riêng cho chi phí lãi suất.

    • Nợ trả góp: Với các khoản vay như khoản vay mua nhà, ô tô và sinh viên tiêu chuẩn, chi phí lãi suất được tính vào khoản thanh toán hàng tháng của bạn. Mỗi tháng, một phần thanh toán của bạn sẽ giúp giảm nợ, nhưng một phần khác là chi phí lãi suất của bạn. Với các khoản vay đó, bạn sẽ trả bớt nợ của mình trong một khoảng thời gian cụ thể (ví dụ: khoản vay thế chấp 15 năm hoặc khoản vay mua ô tô 5 năm).
    • Nợ quay vòng: Các khoản vay khác là các khoản vay quay vòng, nghĩa là bạn có thể vay thêm tháng này qua tháng khác và thanh toán khoản nợ định kỳ.1 Ví dụ: thẻ tín dụng cho phép bạn chi tiêu nhiều lần miễn là bạn ở dưới hạn mức tín dụng của mình. Các phép tính lãi suất khác nhau, nhưng không quá khó để tìm ra cách tính lãi suất và cách các khoản thanh toán của bạn hoạt động.
    • Chi phí bổ sung: Các khoản cho vay thường được báo giá với tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR). Con số này cho bạn biết số tiền bạn phải trả mỗi năm và có thể bao gồm các chi phí bổ sung ở trên và ngoài phí lãi suất. Chi phí lãi thuần của bạn là lãi suất (không phải APR). Với một số khoản vay, bạn phải trả chi phí đóng hoặc chi phí tài chính, về mặt kỹ thuật, đây không phải là chi phí lãi suất đến từ số tiền vay và lãi suất của bạn. Sẽ rất hữu ích nếu tìm ra sự khác biệt giữa lãi suất và APR. Đối với mục đích so sánh, APR thường là một công cụ tốt hơn.

    Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế thị trường

    Lãi suất có vai trò và ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển và ổn định kinh tế của một quốc gia. Lãi suất hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển và ngược lại. Vì thế, việc hoạch định chính sách lãi suất phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định, đảm bảo lãi suất thoả mãn các yêu cầu mà nền kinh tế đặt ra.


    Trong nền kinh tế thị trường, người đi vay cũng như người cho vay có thể là các doanh nghiệp, các cá nhân, hộ gia đình, chính phủ hoặc người nước ngoài. Đối với người đi vay, lãi suất tạo nên chi phí, làm giảm lợi nhuận của người vay. Còn với người cho vay, lãi suất chính là thu nhập của họ. Vì thế lãi suất đóng vai trò to lớn trong các quyết định của các chủ thể kinh tế. Thông qua những quyết định của các chủ thể kinh tế, lãi suất ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như cơ cấu kinh tế của một quốc gia.


    Trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế lãi suất có xu hướng tăng do cung cầu quỹ cho vay tăng. Ngược lại, giai đoạn suy thoái, lãi suất có xu hướng giảm xuống.


    Rõ ràng chính sách lãi suất phù hợp là cần thiết cho sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế.

    Share. Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Tumblr Email
    Hoang Lan

    Related Posts

    Đọc Báo Cáo Tài Chính: Cách Soi “Tiền Mặt” Và “Nợ Vay” Để Nhận Diện Doanh Nghiệp Khỏe Mạnh

    April 3, 2026

    Sàn HOSE, HNX và UPCoM khác nhau như thế nào? Cẩm nang từ A-Z cho F0

    March 27, 2026

    Thanh Toán Tối Thiểu Thẻ Tín Dụng Là Gì? Đừng Để “Cái Bẫy” Này Bào Mòn Tài Chính Của Bạn

    March 26, 2026
    Leave A Reply Cancel Reply

    Editors Picks

    Review về các dòng thẻ tín dụng VPBank: Lựa chọn linh hoạt cho mọi nhu cầu

    August 16, 2025

    Review chi tiết về “Vũ trụ thẻ” của VIB: Đa dạng, linh hoạt và nhiều ưu đãi

    August 16, 2025

    Review thẻ tín dụng TPBank EVO: “Thẻ hoàn tiền chất lừ” cho Gen Z và Gen Y

    August 16, 2025

    Review thẻ Liobank: Sự lựa chọn “siêu tiện lợi” cho người dùng hiện đại

    August 16, 2025
    Advertisement
    Stay In Touch
    • Facebook
    • Twitter
    • Pinterest
    • Instagram
    • YouTube
    • Vimeo
    Tính thuế thu nhập cá nhân

    Tính thuế thu nhập cá nhân i

    Bảo hiểm (10.5%): 0
    Giảm trừ gia cảnh: 0
    Thuế phải nộp: 0
    Facebook TikTok Instagram Threads YouTube

    CHUYÊN MỤC

    • TIN TỨC
    • TÀI CHÍNH CÁ NHÂN
    • KIẾN THỨC TÀI CHÍNH
    • KỸ NĂNG
    • PHẦN MỀM
    • REVIEW SÁCH
    • LIFESTYLE

    HỢP TÁC

    • TÀI LIỆU
    • KHÓA HỌC
    • BOOKING
    • TUYỂN DỤNG

    Services

    • Subscriptions
    • Customer Support
    • Bulk Packages
    • Newsletters
    • Sponsored News
    • Work With Us

    Subscribe to Updates

    Get the latest creative news from FooBar about art, design and business.

    © 2026 Finshare. Designed by Finshare.
    • Privacy Policy
    • Terms
    • Accessibility

    Type above and press Enter to search. Press Esc to cancel.