Các thuật ngữ đầu tư “doanh thu” và “doanh số” thường được sử dụng thay thế cho nhau mặc dù có những điểm khác biệt chính giữa chúng.
“Doanh số bán hàng” là số tiền mà một công ty tạo ra trong một khoảng thời gian bằng cách cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ của mình cho khách hàng.
“Doanh thu” là tổng thu nhập mà một công ty kiếm được trong một khoảng thời gian cụ thể. Doanh thu bao gồm tổng doanh số bán hàng, nhưng nó cũng có thể bao gồm thu nhập được tạo ra thông qua các hoạt động phi bán hàng như đầu tư, bán tài sản và các khoản phụ cấp.
Doanh thu và doanh số khác nhau như thế nào?
Các công ty phát hành báo cáo thu nhập tóm tắt bao nhiêu doanh thu họ kiếm được trong một khoảng thời gian cụ thể, chẳng hạn như một quý hoặc một năm. Báo cáo thu nhập liệt kê cả tổng doanh thu cho giai đoạn đó – còn được gọi là tổng doanh thu và tổng doanh thu.
Doanh thu thường lớn hơn doanh thu nếu một công ty có các nguồn thu nhập khác. Nó có thể bằng doanh số bán hàng nếu một công ty không có bất kỳ nguồn thu nhập nào khác và nó có thể thấp hơn doanh thu bán hàng nếu tính vào một lượng đáng kể các khoản chiết khấu, trả lại và phụ cấp.
Báo cáo quý 1 năm 2021 của nhà sản xuất ô tô điện Tesla đưa ra một ví dụ về việc tổng doanh thu bao gồm nhiều hơn tổng doanh số bán sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty. Tesla đã báo cáo thu nhập ròng 438 triệu đô la trong quý và 10,4 tỷ đô la doanh thu. Hai yếu tố phi bán hàng quan trọng đã thúc đẩy doanh thu của công ty là doanh thu 518 triệu đô la từ việc bán tín dụng phát thải cho các nhà sản xuất ô tô khác và việc bán Bitcoin đã tăng thêm 101 triệu đô la vào tổng doanh thu của công ty.
| Doanh thu | Doanh số | |
| Định nghĩa | Tổng thu nhập mà một công ty kiếm được trong một khoảng thời gian cụ thể | Số tiền mà một công ty tạo ra trong một khoảng thời gian bằng cách cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của mình cho khách hàng |
| Cách tính | Tổng doanh thu cộng với tất cả các khoản thu nhập khác (đầu tư, bán tài sản, tiền bản quyền, tiền lãi, v.v.) | Nhân tổng hàng hóa hoặc dịch vụ đã bán với giá trên một đơn vị. Tổng doanh thu là tất cả doanh số được báo cáo trong một khoảng thời gian mà không có khấu trừ. Doanh thu thuần là tổng doanh thu trừ các khoản chiết khấu, trả lại và các khoản phụ cấp. |
| Nội dung phản ánh | Khả năng tạo tiền của một công ty bằng cách phân bổ các nguồn lực của mình để tối đa hóa thu nhập | Khả năng bán hàng hóa và dịch vụ của một công ty để tạo ra lợi nhuận |
- Tổng doanh thu
Doanh thu gộp là tổng doanh thu bán hàng trước khi hạch toán ba yếu tố: chiết khấu, lợi nhuận và phụ cấp. Phụ cấp là bất kỳ khoản tiền nào được trả lại cho khách hàng vì bất kỳ lý do gì sau khi bán hàng.
- Mạng lưới bán hàng
Doanh thu thuần là số tiền cuối cùng của doanh thu bán hàng mà một tổ chức kiếm được sau khi tất cả các khoản khấu trừ và điều chỉnh được hạch toán. Trong báo cáo thu nhập, doanh thu thuần đôi khi được gọi là “thu nhập”.
Điểm mấu chốt
Cho dù bạn đang xem xét doanh thu và doanh số bán hàng của công ty cho mục đích đầu tư hay để đánh giá chiến lược kinh doanh, điều quan trọng là phải hiểu hai thuật ngữ này không thể thay thế cho nhau. Việc nhầm lẫn doanh thu với doanh thu có thể làm mất đi các nguồn thu nhập quan trọng hoặc các khoản khấu trừ đáng kể do giảm giá hoặc trả lại hàng hóa. Cũng cần hiểu rằng một số nguồn doanh thu có thể là những sự kiện đơn lẻ không nên được tính vào các kỳ vọng về hiệu suất dài hạn.
Nguồn: The Balance


