Chỉ số P/E là một chỉ số quan trọng được sử dụng trong định giá cổ phiếu. Nó thể hiện mức giá mà NĐT sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu.
Chỉ số P/E là gì?
Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu, gọi tắt là tỷ số P/E, viết tắt của cụm từ Price to Earning Ratio trong tiếng Anh, là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu ở chợ chứng khoán) và tỷ số thu nhập trên cổ phần, hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Công thức tính P/E
P/E = Giá thị trường của cổ phiếu (Price)/Thu nhập trên một cổ phiếu (EPS)
EPS = (Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / Tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành)
Trong công thức trên, có 2 yếu tố bạn cần xác định:
- Price: giá thị trường của cổ phiếu
- EPS (Earnings Per Share): thu nhập trên mỗi cổ phiếu
EPS là phần lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phiếu thường của các cổ đông, sau khi đã trừ đi cổ tức ưu đãi. Chỉ số EPS phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Khi nói đến chỉ số P/E, bạn nên hiểu đơn giản là trailing P/E – được tính toán dựa trên số liệu của 4 quý liên tiếp. Còn nếu nhắc đến forward P/E – còn gọi là P/E dự phóng thì sẽ được tính theo dự báo số liệu của 4 quý tiếp theo.
Chỉ số EPS được chia làm 2 loại: EPS cơ bản và EPS pha loãng. Vì thế, chỉ số P/E cũng sẽ có 2 loại là P/E cơ bản và P/E pha loãng. Chỉ số P/E pha loãng sẽ cho bạn kết quả chính xác hơn. Nhưng đa số các doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam có mức độ pha loãng cổ phiếu không cao, nên chỉ số P/E cơ bản và P/E pha loãng không có nhiều khác biệt. Vì vậy, bạn có thể cân nhắc sử dụng chỉ số P/E cơ bản hoặc P/E pha loãng tùy trường hợp.
Ví dụ về tính chỉ số P/E
Nếu giá cổ phiếu của công ty A bán trên thị trường chứng khoán là 240.000 đồng và thu nhập của mỗi cổ phiếu là 8.000đ thì chỉ số P/E = 240.000 / 8.000 = 30, điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng trả 30 đồng cho mỗi 1 đồng lợi nhuận của công ty A kiếm được trong 1 năm.
Ý nghĩa của chỉ số P/E
Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó. Chỉ số P/E thể hiện mức giá mà bạn sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu. Hay bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu của 1 doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận (thu nhập) của doanh nghiệp đó.
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hoặc nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên truyền thông.
Nếu hệ số P/E cao thì dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai, và cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thỏa mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp. Điều này dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.
Nhưng lưu ý với bạn rằng không dễ để đánh giá chỉ số PE như thế nào là tốt. Nếu nó đứng một mình thì gần như vô nghĩa. Nhìn chung nó cần phải được so sánh toàn ngành cũng như với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và thu nhập dự kiến mà doanh nghiệp/công ty cần đạt được. Cái gì cũng có hai mặt của nó và chỉ số PE cũng như vậy.
Khi nào chỉ số P/E cao
- Cổ phiếu đang định giá cao.
- Triển vọng công ty trong tương lai rất tốt.
- Lợi nhuận ít nhưng mang tính tạm thời
- Công ty ở vùng đáy chu kỳ kinh doanh – cổ phiếu theo chu kỳ
Khi nào chỉ số P/E thấp
- Cổ phiếu định giá thấp bởi doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, LNST tăng khiến EPS tăng lên, kéo chỉ số P/E giảm xuống.
- Doanh nghiệp đang gặp vấn đề như kinh doanh không thuận lợi, tài chính không ổn định…
- Lợi nhuận cao đột biến nhưng lý do có thể chủ quan như bán tài sản chẳng hạn.
- Doanh nghiệp đang ở đạt đỉnh chu kỳ kinh doanh – cổ phiếu theo chu kỳ.
Đánh giá ưu, nhược điểm của phương pháp P/E
Ở phương pháp nào nó cũng có mặt ưu và nhược điểm của nó. Và phương pháp P/E cũng không nằm ngoài quy luật này. Nói đến điểm mạnh và điểm yếu của phương pháp này, có thể đúc kết như sau:
Ưu điểm
- Công thức đơn giản dễ tính toán, hiệu quả.
- Chỉ số P/E vừa phản ánh kết quả hoạt động của công ty (EPS) và tâm lý thị trường (Price), do đó đây là chỉ số rất quan trọng để định giá đơn giản doanh nghiệp.
- Cổ phiếu có thể tăng giá trong tương lai khi EPS tăng (P/E không đổi) hoặc mức kỳ vọng của nhà đầu tư với cổ phiếu tăng (P/E tăng).
Nhược điểm
- Cần chọn được P/E ngành hoặc danh mục các doanh nghiệp cùng ngành có mức độ tương đồng nhất định với doanh nghiệp đang muốn định giá.
- Công thức phụ thuộc vào P (Giá thị trường). Nếu cổ phiếu bị đầu cơ, hoặc rơi vào biến động mạnh do khủng hoảng kinh tế… thì chỉ cố P/E sẽ bị sai lệch, ảnh hưởng đến việc định giá.
Tóm lại chỉ số P/E chỉ mang tính tương đối, nên:
- Để xác định mức hợp lý của chỉ số P/E, bạn cần đánh giá nó tương quan với các chỉ số, các yếu tố khác.
- Sử dụng phương pháp so sánh tương đối (Relative PE) để có cái nhìn tổng quan về thị trường.
- Không nên sử dụng P/E là nhân tố chính để quyết định mua bán cổ phiếu.


