Ebit là một trong những thuật ngữ quan trọng, giúp cho các nhà đầu tư có thể đánh giá khách quan hơn tình hình tài chính.
EBIT là gì?
EBIT là viết tắt của Earnings Before Interest and Taxes, hay Lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
Nói cách khác, EBIT là tất cả các khoản lợi nhuận trước khi tính vào các khoản thanh toán tiền lãi và thuế thu nhập. Một yếu tố quan trọng đóng vai trò giúp cho EBIT được sử dụng rộng rãi là nó đã loại bỏ sự khác nhau giữa cấu trúc vốn và tỷ suất thuế giữa các công ty khác nhau.
Do đã loại bỏ lãi vay và thuế, hệ số EBIT làm rõ hơn khả năng tạo lợi nhuận của công ty, và dễ dàng giúp người đầu tư so sánh các công ty với nhau.
Công thức tính EBIT
Ebit là một trong những chỉ số tài chính được sử dụng khá phổ biến trong đánh giá tiềm năng doanh nghiệp, cách tính ebit cũng vô cùng đơn giản và chủ yếu được tính dựa trên 3 công thức sau:
EBIT = Tổng doanh thu – Chi phí hoạt động
EBIT = Thu nhập sau thuế + Thuế thu nhập doanh nghiệp + Chi phí lãi vay
EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi Vay
Ý nghĩa của chỉ số EBIT
- Xác định khả năng của công ty có thể tạo ra thu nhập như thế nào, có đủ để sinh lời hay không, đủ khả năng để trả nợ không hay có thể tài trợ cho các hoạt động đang diễn ra.
- EBIT và thuế sẽ giúp cho các nhà đầu tư so sánh nhiều công ty với những tình huống khác nhau. Chẳng hạn như nếu muốn đầu tư cổ phiếu của công ty nào đó, họ sẽ xác định được lợi nhuận mà công ty không phải đóng thuế, sau đó phân tích theo trường hợp nếu đã được giảm thuế hoặc giảm thuế doanh nghiệp ở Mỹ thì lợi nhuận ròng hoặc thu nhập sẽ tăng theo.
- EBIT giúp nhà đầu tư so sánh được 2 công ty cùng lĩnh vực có mức thuế khác nhau
- Chỉ số EBIT cũng giúp ích cho quá trình phân tích sự thâm dụng vốn của các công ty. Chỉ số EBIT sẽ giúp các nhà đầu tư có thể đánh giá về hiệu suất hoạt động cũng như tiềm năng thu nhập khi đã loại bỏ nợ và lãi vay.
Ứng dụng của EBIT trong đầu tư
Những ứng dụng của Ebit trong đầu tư có thể kể đến đó là: tính toán Ebit Margin, Mô hình Dupont 5 nhân tố, tính toán khả năng thanh toán lãi vay, chỉ số EV/Ebit.
- Ebit Margin
Ebit Margin là hệ số biên của của lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay. Chỉ số này được dùng để so sánh tình hình của một doanh nghiệp qua từng năm hoặc doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác trong cùng ngành, lĩnh vực.
Công thức để tính chỉ số EBIT Margin:
EBIT Margin = EBIT/ doanh thu thuần
Thông thường, một doanh nghiệp có EBIT margin cao, và duy trì trong nhiều năm, thường là những doanh nghiệp có khả năng kiểm soát chi phí tốt.
Bạn có thể bắt đầu đi vào nghiên cứu những doanh nghiệp có EBIT margin ổn định, duy trì trên 15%
- Mô hình Dupont 5 nhân tố
Mô hình Dupont 5 nhân tố là một phương pháp rất hữu ích, giúp nhà đầu tư cũng như chủ doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ số tài chính quan trọng nhất dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của một công ty là chỉ số ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu).
ROE lại chịu ảnh hưởng của 5 yếu tố bao gồm: hệ số gánh nặng thuế, hệ số gánh nặng lãi vay, Ebit Margin, Doanh thu thuần/tổng tài sản bình quân, tài sản bình quân/vốn chủ sở hữu bình quân.
– Hệ số gánh nặng thuế
Hệ số gánh nặng thuế = Lợi nhuận sau thuế/Lợi nhuận trước thuế
Hệ số này thể hiện mức thuế mà doanh nghiệp đang phải nộp cho nhà nước. Các doanh nghiệp sẽ đưa ra những chính sách nhằm tối thiểu hóa mức thuế phải chịu.
– Hệ số gánh nặng lãi vay
Hệ số gánh nặng lãi vay = Lợi nhuận trước thuếEBIT
Hệ số gánh nặng lãi vay càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng ít nợ nần, rủi ro của các cổ đông càng thấp. Hệ số gánh nặng lãi sẽ đạt giá trị cao nhất khi nó bằng 1.
– Ebit Margin
Ebit Margin là chỉ số biên của hệ số biên của lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay.
– Doanh thu thuần/tổng tài sản bình quân
Việc tính toán doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quân giúp đánh giá được mức độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp, biết được 1 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Khi mà tỷ lệ doanh thu thuần/tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng có hiệu quả.
– Tài sản bình quân/vốn chủ sở hữu bình quân
Tài sản bình quân/vốn chủ sở hữu bình quân cũng là một trong 5 yếu tố cấu thành nên ROE. Chỉ số này còn được gọi là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính cao chứng tỏ doanh nghiệp đang vay vốn bên ngoài nhiều để hoạt động kinh doanh.
- Khả năng thanh toán lãi vay
EBIT cũng được ứng dụng trong việc tính toán Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp.
Đây là 1 chỉ số tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh để chi trả lãi cho các khoản vay của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT / Chi phí lãi vay (I)
Chỉ số này càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp hoàn toàn đủ khả năng để chi trả lãi vay.
- Chỉ số EV/Ebit
EV/Ebit là một trong những chỉ số dùng để định giá doanh nghiệp trong quá trình đầu tư cổ phiếu của các nhà đầu tư. Trong đó, EV là giá trị doanh nghiệp được tính bằng công thức:
EV = (Giá cổ phiếu x Số lượng cổ phiếu đang lưu hành) + Vay ngắn hạn và dài hạn + Lợi ích cổ đông thiểu số + Giá trị thị trường của cổ phiếu ưu đãi – Tiền và các khoản tương đương tiền.
Chỉ số EV/EBIT được sử dụng để so sánh toàn bộ giá trị của một doanh nghiệp với phần lợi nhuận EBIT kiếm được hàng năm.


