IPO là cụm từ viết tắt của Initial Public Offering, dịch ra tiếng việt có nghĩa là “Lần đầu tiên phát hành ra công chúng”. Đây là hoạt động của các doanh nghiệp lần đầu tiên mở bán công khai cổ phiếu, hay còn gọi là huy động vốn từ công chúng một cách phổ biến, rộng rãi, bằng việc niêm yết cổ phiếu lần đầu tiên trên sàn chứng khoán.
IPO là gì?
IPO là cụm từ viết tắt của Initial Public Offering, dịch ra tiếng việt có nghĩa là “Lần đầu tiên phát hành ra công chúng”. Đây là hoạt động của các doanh nghiệp lần đầu tiên mở bán công khai cổ phiếu, hay còn gọi là huy động vốn từ công chúng một cách phổ biến, rộng rãi, bằng việc niêm yết cổ phiếu lần đầu tiên trên sàn chứng khoán.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Chứng khoán 2019, chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng là một trong các hình thức chào bán chứng khoán được pháp luật ghi nhận.
Mục đích của hoạt động IPO là gì?
Nhu cầu gia tăng nguồn vốn cho công ty luôn là công việc được ưu tiên, vì nhờ đó mà công ty có thể mở rộng phạm vi hoạt động và phát triển, giúp đẩy nhanh nguồn thu hiệu quả hơn. Phát hành, niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là cách tốt nhất để gia tăng lượng vốn và tạo được rất nhiều cơ hội tài chính. Hình thức cổ phần hóa này còn giúp nhân viên trong công ty sở hữu một lượng cổ phần nhất định từ công ty.
Dưới đây là những mục đích giúp IPO trở thành công cụ kinh doanh vô cùng hiệu quả đối với công ty:
- Khẳng định nguồn lực và vị thế của doanh nghiệp trước công chúng, góp phần gia tăng giá trị thương hiệu và uy tín.
- Giúp huy động một lượng lớn vốn lớn từ nhiều nhà đầu tư trong cộng đồng để mở rộng quy mô hoạt động.
- Quá trình IPO mang nhiều giá trị hơn so với việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- Hoạt động cổ phần hóa góp phần thu hút nguồn nhân lực tiềm năng, tạo dựng đội ngũ nhân viên đầy năng lực.
- Quá trình IPO được xem là bước đệm phục vụ cho các quá trình sáp nhập và mua lại các doanh nghiệp nhỏ tiềm năng.
Điều kiện để IPO
Theo điều 15 Luật Chứng khoán 2019, điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:
- Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán
- Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán
- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành
- Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán
- Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích
- Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán
- Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán
- Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
Quy trình IPO tại Việt Nam
Theo những quy định từ điều: 15,18, 24, 25, 26 trong Luật Chứng khoán 2019, để một đơn vị IPO sẽ cần phải thực hiện những công việc như sau:
Bước 1: Xin ý kiến của cổ đồng cổ đông hiện tại
Bước 2: Chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ theo quy định của pháp luật bao gồm:
- Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng
- Bản cáo minh bạch
- Điều lệ của tổ chức phát hành
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán
- Văn bản cam kết
- Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán
- Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán
- Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
Bước 3: Nộp hồ sơ chào bán chứng khoán ra công chúng với Ủy ban chứng khoán Nhà nước.
Bước 4: Trong quá trình chờ Ủy ban chứng khoán Nhà nước xét duyệt, doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường. Nhưng doanh nghiệp phải nêu rõ thông tin về: ngày phát hành, giá chào bán,… là thông tin dự kiến.
Bước 5: Doanh nghiệp sẽ nhận được đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
Bước 6: Doanh nghiệp phải công bố Bản thông báo phát hành trên 1 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp.
Bước 7: Phát hành và phân phối chứng khoán.
Các phương thức chào bán IPO
Dựa trên luật chứng khoán, hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) được phép thực hiện thông qua các phương thức sau:
- Các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm báo đài, vô tuyến, Internet…
- Đấu giá kiểu Hà Lan (đấu giá giảm dần): là hình thức đấu giá khi một món hàng được chào bán với một mức giá rất cao, thậm chí cao hơn rất nhiều so với giá trị thực tế. Sau đó, giá sẽ giảm xuống từ từ cho đến khi một trong những người đấu giá chấp nhận mức giá hiện tại.
- Bảo lãnh cam kết
- Dịch vụ với trách nhiệm cao nhất
- Mua buôn và chào bán lại
- Tự phát hành
Ưu và nhược điểm của IPO
Ưu điểm
- Tạo ra hình ảnh đẹp và sự nổi tiếng, dễ dàng hơn và tốn ít chi phí hơn trong việc huy động vốn qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu ở những lần sau.
- Làm tăng giá trị tài sản ròng, giúp công ty có được nguồn vốn lớn và có thể vay vốn của ngân hàng với lãi suất ưu đãi hơn cũng như các điều khoản về tài sản cầm cố sẽ ít phiền hà hơn.
- Thu hút và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi bởi vì khi chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty bao giờ cũng dành một tỷ lệ chứng khoán nhất định để bán cho nhân viên của mình. Với quyền mua cổ phiếu, nhân viên của công ty sẽ trở thành cổ đông, và được hưởng lãi trên vốn thay vì thu nhập thông thường.
- Tạo cơ hội để xây dựng một hệ thống quản lý chuyên nghiệp cũng như xây dựng được một chiến lược phát triển rõ ràng.
- Làm tăng chất lượng và độ chính xác của các báo cáo của công ty bởi vì các báo cáo của công ty phải được lập theo các tiêu chuẩn chung do cơ quan quản lý quy định.
Nhược điểm
- Nguy cơ phân tán quyền sở hữu và có thể làm mất quyền kiểm soát công ty của các cổ đông sáng lập do hoạt động thôn tín công ty. Bên cạnh đó, cơ cấu về quyền sở hữu của công ty luôn luôn bị biến động do chịu ảnh hưởng của các giao dịch cổ phiếu hàng ngày.
- Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao.
- Phải tuân thủ một chế độ công bố thông tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các công ty khác.
- Đội ngũ cán bộ quản lý công ty phải chịu trách nhiệm lớn hơn trước công chúng. Ngoài ra, do quy định của pháp luật, việc chuyển nhượng vốn cổ phần của họ thường bị hạn chế.


