Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) là phần lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phiếu thường của các cổ đông, sau khi đã trừ đi cổ tức ưu đãi.
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) là gì?
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) tên viết tắt của cụm từ Earnings Per Share, là phần lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phiếu thường của các cổ đông, sau khi đã trừ đi cổ tức ưu đãi.
Chỉ số EPS đóng vai trò như một chỉ báo về khả năng sinh lời của một công ty. Thông thường một công ty báo cáo EPS được điều chỉnh cho các khoản mục bất thường và khả năng pha loãng cổ phiếu.
Phân loại chỉ số EPS
- EPS cơ bản: Chỉ số EPS cơ bản hay Basic EPS đơn thuần là lợi nhuận trên một cổ phiếu thông thường.
- EPS pha loãng: Chỉ số EPS pha loãng hay còn gọi là Diluted EPS. Loại chỉ số này thường được các doanh nghiệp sử dụng như một cách để hạn chế mức độ rủi ro, pha loãng lợi nhuận trên mỗi một cổ phiếu xảy ra khi doanh nghiệp phát hành các loại cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu chuyển đổi hay ESOP.
Ví dụ về EPS
| Công ty | Thu nhập ròng | Cổ tức ưu đãi | Cổ phiếu phổ thông có tỷ trọng | EPS cơ bản |
| FORD | $7.6 tỷ | $0 | 3.98B | $7.6 /3.98= $1.91 |
| Ngân hàng Hoa Kỳ | $18.23 tỷ | $1.61 tỷ | 10.2B | $18.23-$161/10.2=$1.63 |
| NVIDIA | $1.67 tỷ | $0 | 0.541B | $1.67/0.541=$3.09 |
Sự khác biệt giữa EPS cơ bản và EPS pha loãng là gì?
Các nhà phân tích đôi khi sẽ phân biệt giữa EPS “cơ bản” và “pha loãng”. EPS cơ bản bao gồm thu nhập ròng của công ty chia cho số cổ phiếu đang lưu hành. Đây là con số được báo cáo phổ biến nhất trên các phương tiện truyền thông tài chính, và nó cũng là định nghĩa đơn giản nhất về EPS.
Mặt khác, EPS pha loãng sẽ luôn bằng hoặc thấp hơn EPS cơ bản vì nó bao gồm định nghĩa mở rộng hơn về số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty. Cụ thể, nó kết hợp các cổ phiếu hiện không được lưu hành nhưng có thể trở nên lưu hành nếu quyền chọn mua cổ phiếu và các chứng khoán chuyển đổi khác được thực hiện.
Công thức tính EPS
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) = (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành.
- Thu nhập ròng: (lợi nhuận ròng) là tổng thu nhập của một doanh nghiệp. Thu nhập ròng được tính từ tổng thu nhập của doanh nghiệp có điều chỉnh thêm các khoản chi phí hoạt động, thuế, khấu hao, lãi suất và các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Công thức tính thu nhập ròng: Thu nhập ròng = doanh thu thuần + lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính + các khoản thu nhập bất thường khác – giá vốn bán hàng – chi phí (phí quản lý doanh nghiệp + phí bán hàng + các khoản phí bất thường) – thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cổ tức cổ phiếu ưu đãi: là phần lợi nhuận thu được từ cổ phiếu ưu đãi. Thường được ấn định theo một tỷ lệ cố định có trên mệnh giá.
Ý nghĩa của EPS
- Việc tính toán chỉ số EPS khá đơn giản, tuy nhiên điều quan trọng là bạn cần nắm được ý nghĩa cũng như cách sử dụng chỉ số EPS.
- Chỉ số EPS có thể phản ánh tình hình kinh doanh của một công ty, giúp các nhà đầu tư có thể dễ dàng lựa chọn nên đầu tư vào mã cổ phiếu nào.
- Là công cụ để so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực.
- EPS được sử dụng trong việc tính toán các chỉ số kinh tế khác, phổ biến nhất là ROE hay P/E.
EPS thế nào là tốt?
EPS “tốt” sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như hoạt động gần đây của công ty, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh và kỳ vọng của các nhà phân tích theo dõi cổ phiếu. Đôi khi, một công ty có thể báo cáo EPS đang tăng, nhưng cổ phiếu có thể giảm giá nếu các nhà phân tích mong đợi một con số thậm chí còn cao hơn.
Tương tự như vậy, con số EPS thu hẹp lại có thể dẫn đến tăng giá nếu các nhà phân tích mong đợi một kết quả thậm chí còn tồi tệ hơn. Điều quan trọng là phải luôn đánh giá EPS liên quan đến giá cổ phiếu của công ty, chẳng hạn như bằng cách xem xét P / E của công ty hoặc lợi nhuận thu nhập.
Nhược điểm của EPS
- Trong nhiều trường hợp, chỉ số EPS âm, và công thức P/E hoàn toàn không có ý nghĩa khi EPS âm. Lúc này, công ty cần phải sử dụng đến một công cụ để đánh giá mức độ lợi nhuận khác.
- Chỉ số EPS dễ bị bóp méo khi có những biến động của doanh nghiệp: doanh nghiệp hoạt động trong các ngành có chu kỳ biến động cao, doanh nghiệp bán tài sản,….
- EPS sẽ giảm trong trường hợp doanh nghiệp phát hành thêm các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu thông thường hay cổ phiếu ESOP. Lúc này, nhà đầu tư sẽ gặp nhiều rủi ro và giảm mức lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phiếu.
- Nhà đầu tư có thể gặp rủi ro khi đầu tư vào các doanh nghiệp có lợi nhuận ảo bằng việc tăng số lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu.
Ứng dụng của chỉ số EPS
- Ứng dụng EPS để xác định P/E trong hoạt động định giá
Chúng ta thấy được chỉ số EPS chính là thành phần tạo nên chỉ số định giá P/E, E trong P/E được hiểu là EPS. Nhà đầu tư có thể tìm hiểu được giá trị của một cổ phiếu qua các kỳ bằng cách chia giá một cổ phần của doanh nghiệp cho EPS của nó, từ đó ra kết quả bằng mức định giá mà thị trường sẵn sàng trả cho cổ phiếu.
Từ đó bạn có thể so sánh thông số P/E qua các thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp hoặc so với P/E của các công ty khác trong cùng ngành để nhận xét tương đối giá cổ phiếu đang đắt hay rẻ để đưa ra quyết định rót vốn đầu tư cho doanh nghiệp hoặc cho dự án.
- Sử dụng EPS để đánh giá chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ
Trong quá trình tính toán chỉ số EPS là gì, ta sẽ sử dụng chỉ số EPS để đánh giá chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ của doanh nghiệp. Muốn làm được điều này, trước tiên bạn cần lựa chọn được tỷ lệ phát triển thu nhập trên cổ phiếu.
- EPS Growth Rate % = (EPS1 – EPS0)/EPS0
EPS Growth Rate là Phần trăm phát triển thu nhập trên cổ phiếu, chỉ số này được dùng trong việc nhận xét thị giá của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán, tỷ lệ này cao thì doanh nghiệp được đề cao và ngược lại.
Tùy vào xu hướng của phần trăm phát triển thu nhập trên cổ phiếu của từng doanh nghiệp mà mức phát triển của doanh nghiệp đó được cho là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những công ty có mức phát triển thu nhập trên cổ phiếu ổn định ở mức cao luôn được các người đầu tư đặc biệt chú ý và dễ dàng đưa ra quyết định đầu tư hơn.


